Thông
báo của Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động
thuộc Tổng
Liên đoàn Lao động Việt
Thực
hiện Luật Khoa học và Công nghệ được Quốc
hội thông qua ngày 09/6/2003; thực hiện Quyết định
số 149/QĐ-TLĐ ngày 24/1/2005 của
Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Được sự
uỷ nhiệm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam, Viện nghiên cứu KHKT
Bảo hộ lao động xin công bố chi tiết các
đề tài thuộc nhiệm vụ KHCN năm 2005 của
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để các
tổ chức và cá nhân trong và ngoài hệ thống Công
đoàn tham gia tuyển chọn chủ tŕ thực hiện
đề tài Khoa học công nghệ như sau:
I - DANH MỤC CÁC
ĐỀ TÀI:
Đề
tài 1:
Tên đề
tài: Nghiên cứu
xây dựng qui tŕnh công nghệ xử lư chất thải cho
một số công đoạn có nguy cơ gây ô nhiễm cao
trong ngành hoá chất và nhiệt điện.
Nội dung, mục tiêu:
- Tổng quan về các thiết
bị và quy tŕnh công nghệ xử lư chất thải hiện
nay
- Khảo sát một số nhà
máy hoá chất và nhiệt điện gây ô nhiễm nghiêm trọng
ở Việt
- Đánh giá mức độ
gây ô nhiễm không khí của một số nguồn thải
đặc thù tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm và sự
cố môi trường
- Xây dựng
phương án thiết kế công nghệ
xử lư khí thải điển h́nh cho một số công
đoạn có nguy cơ gây ô nhiễm cao trong ngành hoá chất
và nhiệt điện
- Tư vấn thiết
kế ứng dụng một hệ thống xử lư khí thải
cho một cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng,
phối hợp với cơ sở đó ứng dụng và
đánh giá hệ thống này.
Sản phẩm dự kiến:
- Báo cáo đánh giá hiện trạng
thiết bị và quy tŕnh công nghệ xử lư chất thải
- Bộ bản vẽ thiết
kế công nghệ xử lư khí thải cho một số công
đoạn có nguy cơ gây ô nhiễm cao trong ngành hoá chất
và nhiệt điện.
- Hồ sơ thiết kế
hoàn chỉnh, sơ đồ quy tŕnh công nghệ xử lư
khí thải và tài liệu hướng dẫn
Đề
tài 2:
Tên đề
tài: Nghiên cứu
lựa chọn và chế tạo một vài loại
phương tiện bảo vệ cá nhân có công dụng
đặc biệt cho người lao
động trên công trường xây dựng nhà cao tầng.
Nội dung, mục tiêu:
- Khảo sát điều kiện
lao động của người lao
động trên công trường xây dựng nhà cao tầng,
t́nh h́nh sử dụng và chất lượng một vài loại
phương tiện bảo vệ cá nhân có công dụng
đặc biệt.
- Lập danh mục và đánh
giá chất lượng các PTBVCN hiện có trên thị
trường theo danh mục đă lựa
chọn để có cơ sở khuyến nghị sử dụng
đúng.
- Nghiên cứu đề xuất
yêu cầu kỹ thuật cho các PTBVCN cần chế tạo
và lựa chọn vật liệu, kiểu dáng, kết cấu
thích hợp cho sản phẩm và tính toán thiết kế.
- Chế tạo các loại
khuôn mẫu cần thiết để chế tạo các chi
tiết sản phẩm cho một số loại PTBVCN có
công dụng đặc biệt
- Chế tạo một số
mẫu sản phẩm hoàn chỉnh và đánh giá chất
lượng sản phẩm
Sản phẩm dự kiến:
- Báo cáo đánh giá t́nh h́nh trang bị
và hiệu quả sử dụng PTBVCN
- Danh mục các PTBVCN kiến
nghị áp dụng để pḥng chống TNLĐ trên các
công trường XD nhà cao tầng
- Hệ thống đánh giá
độ bền động cho dây an toàn toàn thân
- Chế
tạo mẫu một số mẫu PTBVCN và triển khai dự
án sản xuất thử, đưa sản
phẩm ra thị trường.
Đề
tài 3:
Tên đề
tài: Nghiên cứu
xây dựng các giải pháp chiếu sáng hợp lư nhà xưởng,
công tŕnh công nghiệp có yêu cầu chất lượng ánh
sáng cao
Nội dung, mục tiêu:
- Đánh giá hiện trạng chất
lượng chiếu sáng các công tŕnh công nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ
liệu và phương pháp đánh giá hiện trạng chất
lượng hệ thống chiếu sáng theo
các chỉ tiêu tiện nghi thị giác
- Nghiên cứu xây dựng các giải
pháp chiếu sáng hợp lư, bảo đảm điều kiện
tiện nghi thị giác và đạt hiệu quả tiết
kiệm năng lượng.
- Triển khai ứng
dụng thửu nghiệm giải pháp chiếu sáng hợp
lư tại cơ sở sản xuất công nghiệp có yêu cầu
chát lượng chiếu sáng cao. Dự kiến
phương án cải tạo.
- Nghiên cứu lập tŕnh
Vitual++ để quản lư cơ sở dữ liệu và
các phương pháp đánh giá, ứng dụng giải pháp
chiếu sáng hợp lư.
Sản phẩm dự kiến:
- Bảng số liệu phân
tích hiện trạng chiếu sáng trong một số nhà
xưởng, công tŕnh công nghiệp
- Giải pháp chiếu sáng hợp
lư đảm bảo chất lượng ánh sáng cao
- Phần mềm
mô tả và tính toán chiếu sáng.
Đề
tài 4:
Tên đề
tài: Đánh giá hiện
trạng môi trường tiếng ồn và ảnh hưởng
của nó tới sức khỏe người lao động
trong các cơ sở sản xuất cơ khí - đóng tàu và
đề xuất các giải pháp hạn chế tác động
tiếng ồn .
Nội
dung, mục tiêu:
- Khảo sát, đánh giá múc
độ ô nhiễm tiếng ồn tại một số
nhà máy đóng tàu
- Báo cáo phân tích, số liệu,
bảng biểu về hiện trạng tiếng ồn và bệnh
tật của NLĐ tiếp xúc với tiếng ồn, thời
gian tiếp xúc với tiếng ồn trong một ca làm việc.
- Khám sức khoẻ (khám thính lực,
tổng hợp, hồi cứu hồ sơ sức khoẻ)
cho khoản từ 150-200 công nhân thuộc các nhà máy đóng
tàu nói trên.
- Đề xuất
các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng
ồn tới NLĐ
- Thiết kế,
đánh giá thử mẫu bao tai thử
nghiệm với các vật liệu trong nước khác nhau
Sản phẩm
dự kiến:
- Báo cáo phân tích, số liệu,
bảng biểu về hiện trạng tiếng ồn và bệnh
tật của NLĐ tiếp xúc với tiếng ồn
- Đề xuất một số
biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của
tiếng ồn đến sức khoẻ người lao động, kiến nghị chế độ
làm việc và nghỉ ngơi hợp lư cho NLĐ.
Đề
tài 5:
Tên đề
tài: Đánh giá
độ mệt mỏi của người lao
động làm việc trong dây chuyền sản xuất
trong dây chuyền ngành sản xuất da giày và hàng tiêu dùng;
đề xuất các giải pháp y tế dự pḥng nhằm
bảo vệ sức khoẻ người lao động và
nâng cao năng suất lao động.
Nội
dung, mục tiêu:
- Xác định mức độ
ảnh hưởng của một số các yéu tố liên
quan đến thời gian làm việc, nghỉ ngơi, yếu
tố gây stress...; xác định mức độ tiếp
xúc và ảnh hưởng của dung môi hữu cơ tới
sức khoẻ NLĐ thông qua các xét nghiệm lâm sàng.
- Đánh giá t́nh trạng sức
khoẻ và mức độ mệt mỏi của người
lao động làm việc trong dây chuyền của ngành sản
xuất da giầy và hàng tiêu dùng (lắp ráp điện tử,
sản xuất đồ chơi...) qua việc hồi cứu
tài liệu và tiến hành khảo sát tại dây chuyền sản
xuất ở một số nhà máy.
- Xây dựng quy
tŕnh làm việc, nghỉ ngơi hợp lư và một số
biện pháp y tế dự pḥng khác nhằm bảo vệ sức
khoẻ NLĐ và nâng cao năng suất lao
động.
Sản phẩm
dự kiến:
- Báo cáo t́nh h́nh sức khoẻ
NLĐ trong các CSSX giày da và hàng tiêu dùng
- Chế độ
làm việc và nghỉ ngơi hợp lư cho NLĐ và kiến
nghị áp dụng
- Đề xuất
một số giải pháp y tế dự pḥng nhằm bảo
vệ sức khoẻ NLĐ và nâng cao năng suất lao động.
Đề
tài 6:
Tên đề
tài: Nghiên cứu
xây dựng và biên soạn các t́nh huống ATVSLĐ và BVMT, các
giải pháp cải thiện và dự pḥng nhằm phục vụ
công tác giáo dục, tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ
và BVMT cho NLĐ trong một số ngành nghề sản xuất
vừa và nhỏ ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
Nội
dung, mục tiêu:
- Chương tŕnh tuyên truyền
huấn luyện về ATVSLĐ và BVMT cho NLĐ trong một
số ngành nghề SX vừa và nhỏ ở khu vực miền
Trung-Tây Nguyên.
- Điều tra khảo
sát; nghiên cứu hồi cứu; nghiên cứu xây dựng và
biên soạn chương tŕnh huấn luyện bằng t́nh
huống (mô phỏng, cụ thể); giáo tŕnh...
Sản phẩm
dự kiến:
- Chương tŕnh huấn luyện.
- Giáo tŕnh huấn luyện.
- Các t́nh huống mô phỏng.
- Các giải pháp
- Các tài liệu tuỷên truyền
huấn luyện, hướng dẫn về ATVSLĐ và
BVMT.
Đề
tài 7:
Tên đề
tài: Nghiên cứu ảnh
hưởng của hóa chất độc hại đến
sức khỏe người lao động
trong quá tŕnh chế biến mủ kem tại các nhà máy sơ
chế mủ cao su. Thực trạng và giải
pháp.
Nội
dung, mục tiêu:
- Điều tra,
khảo sát thực trạng ảnh hưởng của hoá
chất độc hại đến sức khoẻ
người lao động trong quy tŕnh
sơ chế mủ kem cao su.
- Nghiên cứu ảnh
hưởng, đánh giá thực trạng, phát hiện và
đo đạc các thông số, yếu tố có hại xuất
hiện trong quá tŕnh sản xuất.
- Đề xuất
giải pháp cải thiện môi trường lao
động nhằm nâng cao sức khoẻ cho NLĐ.
Sản phẩm
dự kiến:
- Số liệu điều
tra, khảo sát và phỏng vấn.
- Báo cáo đánh giá thực trạng
MT và ĐKLĐ.
- Báo cáo thực trạng sức
khỏe và đánh giá mức độ ảnh hưởng
của hóa chất đến sức khoẻ NLĐ
- Các giải pháp dự
pḥng, cải thiện MTLĐ.
Đề
tài 8:
Tên đề
tài: Đánh giá
t́nh h́nh AT VSLĐ và ô nhiễm môi trường do các cơ sở
sản xuất qui mô vừa và nhỏ trên địa bàn các
quận ven TP. HCM như Q.9, Q.12, Thủ Đức, Hóc Môn và
ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe
người lao động và dân cư
xung quanh.
Nội
dung, mục tiêu:
- Xác định mức độ
độc hại do bụi, khí độc, tiếng ồn,
nuớc thải tại các khu vực sản xuất gây ô
nhiễm nặng, khu vực dân cư lân cận và thực
trạng bệnh tật của công nhân cũng như dân
cư xung quanh.
- Khảo sát, đánh giá thực
trạng ô nhiễm môi trường và các yếu tố nguy
hiểm và có hại phát sinh trên địa bàn các quận ven
TP. và ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ
NLĐ và dân cư.
- Kiến nghị,
đề xuất một số giải pháp tổ chức
và kỹ thuật vệ sinh để giảm nhẹ ô nhiễm
môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ và
cộng đồng dân cư.
Sản phẩm
dự kiến:
- Bảng số liệu và báo
cáo đánh giá về hiện trạng ô nhiễm môi trường
tại các đơn vị khảo sát và môi trường
dân cư
- Trên
cơ sở các kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm
sinh hoá cho công nhân và đánh giá thực trạng môi trường
sản xuất và môi trường dân cư, đề xuất
một số giải pháp kỹ thuật đă được
thử nghiệm
Đề
tài 9:
Tên đề
tài: Chính sách xă hội
đối với công nhân, viên chức, lao
động trong nền kinh tế thị trường
định hướng xă hội chủ nghĩa ở Việt
Nội
dung, mục tiêu:
- Làm rơ thựuc trạng chính
sách xă hội đối với công nhân, viên chức, lao động
- Điều tra, khảo sát; tổng
hợp, phân tích số liệu; nêu các giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách xă hội đối với công nhân,
viên chức, lao động trong khu vực kinh tế nhà
nước, kinh tế tư nhân và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài.
Sản phẩm
dự kiến:
- Báo cáo tổng hợp kết
quả điều tra XHH về thực trạng thực hiện
chính sách xă hội đối với công nhâ, lao
động ở Việt
- Báo cáo xử lư kết quả
số liệu khảo sát, điều tra.
- Bản đề xuất sửa
đổi, bổ sung và hoàn chỉnh chính sách xă hội
đối với công nhân lao động
khu vực quốc doanh và khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh.
- Dự thảo một số
chính sách xă hội cụ thể.
- Báo cáo tổng
kết toàn diện.
Đề
tài 10:
Tên đề
tài: Tác động
của kinh tế thị trường đến việc
làm, đời sống của nữ công nhân, lao
động doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vai tṛ của
Công đoàn.
Nội
dung, mục tiêu:
- Nghiên cứu vai tṛ, vị trí
của nữ công nhân, lao động
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong phát triển kinh tế,
xă hội và xây dựng gia đ́nh hạnh phúc bền vững
trong nền kinh tế thị trường.
- Đánh giá tác động tích
cực, tiêu cực của phát triển kinh tế thị
trường đến việc làm, đời sống của
nữ công nhân, lao động doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
- Đề xuất
các giải pháp khả thi đối với công đoàn và
các kiến nghị đói với Đảng, Nhà nước
nhằm chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp chính đáng của nữ công nhân, lao
động doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Sản phẩm
dự kiến:
-
Số liệu đánh giá thực trạng việc làm, đời
sống của nữ công nhân, lao động
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
-
Tập kiến nghị và giải pháp để nhằm
chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính
đáng của nữ công nhân, lao động
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
II.
HỒ SƠ ĐĂNG KƯ: theo biểu mẫu 02-KHCN, gồm:
1.
Đơn đăng kư
2. Tóm
tắt hoạt động khoa học công nghệ của tổ
chức đăng kư chủ tŕ đề tài
3. Lư lịch
khoa học của cá nhân đăng kư chủ nhiệm đề tài
4. Thuyết
minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ (có Phụ lục dự toán kinh phí kèm theo)
5. Xác
nhận bằng chữ kư và dấu việc ủng hộ
và tạo điều kiện tham gia thực hiện đề
tài của thủ trưởng cơ quan đăng kư chủ
tŕ thực hiện đề tài (nếu có thêm đơn
vị tham gia th́ phải có xác nhận đồng ư tham gia của
đơn vị đó)
(Nếu Hồ sơ nào thiếu một trong những
khoản mục nêu trên th́ được coi như không hợp
lệ)
III. NGUYÊN TẮC CHẤM
ĐIỂM:
-
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ được
Quốc hội thông qua ngày 09/6/2003.
-
Căn cứ Quy định tạm thời về việc
tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ tŕ thực
hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà
nước giai đoạn 2001-2005 của Bộ KHCN&MT
-
Căn cứ Quy định tạm thời về
phương thức làm việc của Hội đồng
khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ
chức và cá nhân chủ tŕ đề tài khoa học và công
nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005 của
Bộ KHCN&MT.
Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động xin thông báo một số nguyên
tắc chấm điểm hồ sơ đăng kư tuyển
chọn tổ chức và cá nhân chủ tŕ đề tài khoa
học và công nghệ như sau:
1. Giá trị khoa học và giá trị
thực tiễn của nội dung nghiên cứu,
phương án triển khai và kết quả
dự kiến: Được đánh giá tối đa 60
điểm.
Trong
đó:
- Đánh
giá tổng quan t́nh h́nh nghiên cứu trong và ngoài nước
và xu hướng phát triển: 10 điểm
- Xác
định nội dung và phương pháp nghiên cứu: 35
điểm
- Khả năng áp dụng kết
quả nghiên cứu: 15 điểm
2.
Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng kư
chủ tŕ đề tài: Được đánh giá tối
đa 30 điểm
Trong
đó:
- Kinh
nghiệm nghiên cứu và những thành tựu nổi bật
thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài của cá
nhân đăng kư chủ tŕ (chủ nhiệm) đề tài:
10 điểm
-
Năng lực tổ chức quản lư của cá nhân
đăng kư chủ tŕ thực hiện đề tài: 5
điểm
- Tiềm
lực liên quan đến đề tài tuyển chọn của
tổ chức đăng kư chủ tŕ thực hiện
đề tài: 15 điểm
3. Tính
hợp lư của kinh phí đề nghị: Được
đánh giá tối đa 10 điểm
Trong
đó:
- Tính
hợp lư, sát thực tế và có đủ luận cứ của
kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của
dự toán: 6 điểm
- Khả
năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực
hiện đề tài: 4 điểm
Tổng cộng điểm
tối đa: 100 điểm
Thời
gian nộp hồ sơ từ ngày 24/1/2005 đến
20/2/2005
|
|
TM. ĐOÀN CHỦ
TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN UỶ VIÊN
ĐOÀN CHỦ TỊCH Viện trưởng Viện
nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động PGS.TS. Lê Vân Tŕnh |
Địa chỉ liên hệ: Viện nghiên cứu KHKT Bảo
hộ lao động
216 Nguyễn
Trăi - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 04. 5540492 - Fax: 5540337 - Email:
trinh-le@hn.vnn.vn
Xem
thêm về quyết định và hướng dẫn tuyển
chọn ở đây.